Giấy vệ sinh cuộn nhỏ cho khách sạn: chọn đúng mã, đặt đúng số lượng
Với bộ phận buồng phòng, giấy vệ sinh cuộn nhỏ cho khách sạn là vật tư nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới hai việc: khách cảm nhận phòng thế nào và kho có bị hụt hàng giữa mùa cao điểm hay không. Trang này giúp anh/chị chọn mã giấy theo hạng phòng, tính số lượng đặt mỗi tháng và lên lịch nhận hàng định kỳ.
Bài toán riêng của khách sạn
Khách sạn dùng cuộn nhỏ vì mỗi phòng có hộp đựng riêng, nhân viên buồng phòng thay cuộn trong lúc dọn phòng. Vấn đề thường gặp không nằm ở giá một lốc, mà ở ba điểm sau:
- Set-up phòng không đồng nhất. Tầng này để một cuộn, tầng kia để hai cuộn, định mức cuối tháng lệch và khó kiểm soát.
- Cuộn dự phòng bị bỏ phí. Cuộn đang dùng dở bị thay khi khách trả phòng, cuộn còn một nửa bị bỏ đi.
- Chất lượng lệch với hạng phòng. Phòng suite dùng giấy mỏng dễ bị khách phàn nàn; phòng tiêu chuẩn dùng giấy 3 lớp thì đội chi phí không cần thiết.
Cách xử lý là chuẩn hoá: mỗi hạng phòng một mã giấy, mỗi phòng một quy cách set-up, mỗi tháng một lượng đặt tính theo số liệu thực tế.
Nên chọn mã nào cho hạng phòng nào
Bảng dưới là gợi ý ban đầu. Anh/chị nên thử mẫu trên hộp đựng đang lắp trong phòng trước khi chốt, vì chiều cao cuộn mỗi mã khác nhau.
| Hạng / khu vực | Mã gợi ý | Thông số chính | Lý do |
|---|---|---|---|
| Nhà nghỉ, khách sạn mini, phòng nhân viên | AKC10 | 2 lớp, 17gsm±2, cao 90mm, 150–155 tờ | Chi phí thấp, đủ dùng cho phòng giá phổ thông |
| Khách sạn 2–3 sao | AKS10 | 2 lớp, 17gsm±2, cao 90mm, 150–155 tờ | Mềm hơn, hợp khách có da nhạy cảm |
| Khách sạn 3–4 sao, phòng tiêu chuẩn | RTS10 | 2 lớp, nén chặt, 222–228 tờ | Nhiều tờ hơn mỗi cuộn, bớt số lần thay cuộn |
| Phòng suite, phòng VIP, khu spa | JPS10 | 3 lớp, 14gsm±2, cao 96mm±2 | Giấy lụa 3 lớp, cảm giác cao cấp hơn |
| Khách sạn 5 sao, biệt thự | JPP10 | 3 lớp, 14gsm±2, cao 100mm±2 | Mã cao cấp, cuộn cao, hợp phòng hạng sang |
Một khách sạn có thể dùng hai mã: một mã cho phòng tiêu chuẩn, một mã cho phòng hạng cao. Hai mã là đủ, nhiều hơn sẽ làm kho khó quản.
Cách tính số lượng đặt mỗi tháng
Công thức cơ bản:
Số cuộn cần/tháng = Số phòng × Công suất phòng × Số đêm trong tháng × Định mức cuộn/phòng/đêm
Định mức cuộn/phòng/đêm mỗi khách sạn một khác, tuỳ khách đi công tác hay đi gia đình, lưu trú ngắn hay dài. Anh/chị nên tự đo: ghi số cuộn xuất kho cho buồng phòng trong 2 tuần, chia cho tổng số phòng có khách trong 2 tuần đó.
Ví dụ giả định (anh/chị thay bằng số thực tế của đơn vị mình):
- Khách sạn 40 phòng, công suất 70%, tháng 30 đêm: 40 × 0,7 × 30 = 840 phòng-đêm.
- Định mức đo được giả sử 0,4 cuộn/phòng/đêm: 840 × 0,4 = 336 cuộn.
- Cộng tồn kho an toàn khoảng 1 tuần tiêu thụ (khoảng 80 cuộn): tổng khoảng 416 cuộn, làm tròn 42 lốc.
Nếu đổi từ mã 150–155 tờ sang RTS10 (222–228 tờ), số cuộn cần mỗi tháng thường giảm theo tỷ lệ số tờ. Anh/chị nên đo lại định mức sau khi đổi mã.
Quy cách set-up phòng và cuộn dự phòng
- Mỗi phòng: một cuộn trên hộp đựng, một cuộn dự phòng trong tủ hoặc giá phụ.
- Cuộn còn dưới khoảng một phần ba: chuyển thành cuộn dự phòng hoặc thu về dùng cho khu nhân viên, không bỏ.
- Xe đẩy buồng phòng mang số lốc cố định mỗi ca, cuối ca trả lại số dư để kho ghi nhận.
Đặt hàng định kỳ và lưu kho
Hàng đóng 10 cuộn/lốc, 10 lốc/thùng. Anh/chị có thể chốt một lượng cố định mỗi tháng hoặc mỗi 2 tuần, điều chỉnh khi vào mùa cao điểm.
- Để kho khô, kê thùng cách nền và cách tường, tránh khu giặt là và phòng có hơi nước.
- Nhập trước xuất trước, ghi ngày nhận trên thùng.
- Giữ tồn kho tối thiểu bằng số dùng trong khoảng một tuần để không hụt khi giao hàng chậm.
Chính sách giao hàng
- Giao miễn phí đơn từ 1 triệu đồng tại TP.HCM, thời gian giao 2–72 giờ tuỳ khu vực.
- Hà Nội và các tỉnh: giao theo thoả thuận.
- Đổi trả miễn phí nếu hàng hư hỏng, ẩm mốc.
- Miễn phí đơn hàng nếu nhân viên giao hàng có thái độ không chuẩn mực.
Sản phẩm làm từ bột giấy nguyên sinh, không dùng giấy tái chế, tan nhanh trong nước để hạn chế tắc bồn cầu, đạt ISO 9001:2015 theo công bố của nhà sản xuất.
Nhận báo giá cho khách sạn
Giá tham khảo mỗi lốc 10 cuộn: AKC10 khoảng 37.000đ, AKS10 khoảng 46.000đ, RTS10 khoảng 63.000đ, JPS10 khoảng 64.000đ, JPP10 khoảng 68.000đ. Giá sỉ tính theo số lượng đặt. Xem thêm tại bảng giá.
Anh/chị gửi cho chúng tôi số phòng, hạng phòng và số lượng dùng hiện tại. Chúng tôi đề xuất mã phù hợp và báo giá theo lịch giao định kỳ. Gọi hoặc Zalo 0903 004 112, hoặc để lại thông tin tại trang liên hệ.