Bảng giá giấy vệ sinh cuộn nhỏ 2026: đọc sao cho đúng
Bảng phía trên là giá tham khảo giấy vệ sinh cuộn nhỏ 2026 cho lốc 10 cuộn, dao động từ khoảng 37.000đ đến khoảng 68.000đ/lốc tuỳ mã. Đây là mức để anh/chị lập dự toán ban đầu. Giá sỉ thực tế theo số lượng và điều kiện giao nhận của từng đơn vị.
Giá phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Số lượng mỗi đơn: đặt theo thùng (10 lốc/thùng với các mã An Khang, Roto, Japani Silk) sẽ có mức giá khác đặt lẻ theo lốc.
- Số lớp giấy: mã 3 lớp (JPS10, JPP10) có giá cao hơn mã 2 lớp.
- Tần suất giao: đơn vị nhận hàng định kỳ, lịch ổn định thường được báo giá tốt hơn đơn phát sinh lẻ.
- Khu vực giao: đơn từ 1 triệu đồng tại TP.HCM được giao miễn phí. Hà Nội và các tỉnh giao theo thoả thuận, chi phí vận chuyển có thể ảnh hưởng tới giá cuối.
Quy đổi giá/cuộn và giá/tờ
Từ giá tham khảo, chúng tôi quy đổi cho các mã đã có số tờ công bố. Số liệu làm tròn, chỉ để so sánh.
| Mã | Lớp | Giá tham khảo/lốc 10 cuộn | Giá/cuộn | Số tờ/cuộn | Giá/tờ (ước tính) |
|---|---|---|---|---|---|
| AKC10 | 2 | khoảng 37.000đ | khoảng 3.700đ | 150–155 | khoảng 24–25đ |
| AKS10 | 2 | khoảng 46.000đ | khoảng 4.600đ | 150–155 | khoảng 30–31đ |
| RTS10 | 2 | khoảng 63.000đ | khoảng 6.300đ | 222–228 | khoảng 28đ |
| JPS10 | 3 | khoảng 64.000đ | khoảng 6.400đ | đang cập nhật | chưa quy đổi |
| JPP10 | 3 | khoảng 68.000đ | khoảng 6.800đ | đang cập nhật | chưa quy đổi |
Cách tính: Giá/cuộn = Giá lốc ÷ 10. Giá/tờ = Giá/cuộn ÷ Số tờ/cuộn. Ví dụ AKC10: 3.700đ ÷ 150 ≈ 24,7đ; 3.700đ ÷ 155 ≈ 23,9đ.
Vì sao nên so theo giá/tờ, không theo giá/lốc?
Nhìn giá lốc, RTS10 đắt hơn AKS10 khoảng 17.000đ. Nhưng mỗi cuộn RTS10 chứa khoảng 222–228 tờ, nhiều hơn gần một nửa so với 150–155 tờ của AKS10. Quy về tờ, RTS10 khoảng 28đ/tờ, còn AKS10 khoảng 30–31đ/tờ.
Nghĩa là cùng lượng giấy khách dùng, chi phí giấy của RTS10 có thể thấp hơn, trong khi số lần thay cuộn lại ít hơn. So theo giá lốc dễ dẫn đến chọn sai, nhất là khi các mã có số tờ khác nhau.
Với hai mã 3 lớp, số tờ đang được cập nhật. Khi so sánh, anh/chị nên đối chiếu theo số cuộn tiêu thụ thực tế trong một tháng dùng thử.
Mẹo tối ưu chi phí cho tổ chức
- Chia hạng sử dụng. Mã 3 lớp cho phòng VIP, khu lãnh đạo; mã 2 lớp cho phòng tiêu chuẩn, khu nhân viên, cấp phát phúc lợi.
- Đặt định mức rõ ràng. Ghi số cuộn/phòng-đêm hoặc số cuộn/người/tháng vào quy trình, tránh mỗi ca một cách.
- Tận dụng cuộn thay ra. Cuộn còn giấy ở phòng khách có thể chuyển về khu nhân viên.
- Gom đơn đủ ngưỡng. Đơn từ 1 triệu đồng tại TP.HCM được giao miễn phí, nên gom nhu cầu theo tháng thay vì đặt lẻ nhiều lần.
- Tính cả công thay cuộn. Ở nơi đội tạp vụ mỏng, mã nhiều tờ như RTS10 giúp giảm giờ công, không chỉ giảm tiền giấy.
- Giữ kho khô. Hàng ẩm mốc do bảo quản kém là khoản lỗ không ai tính. Kê hàng trên pallet, xa nguồn nước và hoá chất.
Quy trình nhận báo giá sỉ (4 bước)
- Gửi nhu cầu: gọi hoặc nhắn Zalo 0903 004 112, hoặc điền form tại trang liên hệ. Cho biết loại hình đơn vị, số phòng hoặc số người, mã quan tâm và khu vực giao.
- Tư vấn định mức: chúng tôi tính giúp số lượng dự kiến mỗi tháng và gợi ý mã phù hợp với từng khu vực sử dụng.
- Nhận báo giá: báo giá sỉ theo số lượng, kèm thời gian giao dự kiến (2–72 giờ tuỳ khu vực tại TP.HCM; Hà Nội và các tỉnh theo thoả thuận).
- Giao hàng và kiểm nhận: anh/chị kiểm hàng khi nhận. Hàng hư hỏng, ẩm mốc được đổi trả miễn phí. Nếu nhân viên giao hàng có thái độ không chuẩn mực, đơn hàng đó được miễn phí.
Lưu ý về giá
- Giá trên trang là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật, có thể thay đổi theo giá nguyên liệu và thời điểm đặt hàng.
- Giá sỉ cụ thể được xác nhận trong báo giá gửi riêng cho từng đơn vị.
- Số tờ và thông số lấy theo công bố của nhà sản xuất. Giá/tờ là ước tính để so sánh, không phải giá bán theo tờ.
Cần báo giá cho đơn vị của mình, anh/chị liên hệ Hotline/Zalo 0903 004 112 hoặc xem chi tiết từng mã tại trang sản phẩm.