Giấy vệ sinh cuộn nhỏ cho văn phòng: đúng chỗ, đủ dùng, ít phải nhắc
Giấy vệ sinh cuộn nhỏ cho văn phòng là mục mua sắm lặp lại hằng tháng của bộ phận hành chính. Làm tốt thì không ai để ý. Làm không tốt thì hết giấy giữa buổi họp, hoặc khách đối tác gặp cuộn giấy mỏng trong phòng vệ sinh riêng. Trang này giúp anh/chị xác định chỗ nào dùng cuộn nhỏ, chọn mã gì và đặt bao nhiêu mỗi tháng.
Cuộn nhỏ hợp với khu vực nào
Không phải khu vực nào trong văn phòng cũng nên dùng cuộn nhỏ. Chúng tôi chia theo mật độ người dùng:
- Văn phòng nhỏ, dưới vài chục người, một hoặc hai phòng vệ sinh: cuộn nhỏ dùng tốt, dễ mua, dễ thay, không cần đầu tư hộp đựng mới.
- Phòng vệ sinh riêng của giám đốc, ban lãnh đạo, phòng tiếp khách: cuộn nhỏ, nên chọn mã 3 lớp.
- Toà nhà nhiều tầng, khu vệ sinh chung đông người: nên dùng giấy cuộn lớn đặt trong hộp đựng để giảm số lần thay. Cuộn nhỏ vẫn dùng cho phòng vệ sinh riêng trong toà nhà.
Anh/chị có thể kết hợp hai loại: cuộn lớn cho khu chung, cuộn nhỏ cho phòng riêng. Cách này giữ chi phí vận hành hợp lý mà phòng lãnh đạo vẫn có giấy tốt.
Nên chọn mã nào cho khu vực nào
| Khu vực | Mã gợi ý | Thông số chính | Lý do |
|---|---|---|---|
| Văn phòng nhỏ, ngân sách chặt | AKC10 | 2 lớp, 17gsm±2, cao 90mm, 150–155 tờ | Chi phí thấp, đủ dùng hằng ngày |
| Văn phòng nhỏ, muốn giấy mềm | AKS10 | 2 lớp, 17gsm±2, cao 90mm, 150–155 tờ | Mềm mịn hơn, chênh giá vừa phải |
| Văn phòng đông người dùng cuộn nhỏ | RTS10 | 2 lớp, nén chặt, 222–228 tờ | Nhiều tờ mỗi cuộn, tạp vụ ít phải thay |
| Phòng giám đốc, phòng tiếp khách | JPS10 | 3 lớp, 14gsm±2, cao 96mm±2 | Giấy lụa 3 lớp, mềm và dày tay |
| Phòng vệ sinh riêng khối lãnh đạo cấp cao | JPP10 | 3 lớp, 14gsm±2, cao 100mm±2 | Mã cao cấp, cuộn cao |
Trước khi đổi sang JPS10 hoặc JPP10, anh/chị nên đo hộp đựng hiện có. Hai mã này cao cuộn khoảng 96mm và 100mm, cao hơn dòng An Khang 90mm.
Cách tính số lượng đặt
Số cuộn cần/tháng = Số người thường xuyên có mặt × Số ngày làm việc × Định mức cuộn/người/ngày
Định mức tuỳ tỷ lệ nam nữ, giờ làm việc, lượng khách đến văn phòng. Cách đo đơn giản: ghi số cuộn tạp vụ lấy ra trong 2 tuần, chia cho tổng số ngày công của 2 tuần đó.
Ví dụ giả định (anh/chị thay bằng số thực tế của đơn vị mình):
- Văn phòng 30 người, 22 ngày làm việc/tháng.
- Định mức đo được giả sử 0,05 cuộn/người/ngày: 30 × 22 × 0,05 = 33 cuộn.
- Cộng dự phòng khoảng 1 tuần: thêm khoảng 8 cuộn. Tổng khoảng 41 cuộn, làm tròn 5 lốc.
- Phòng giám đốc, phòng tiếp khách tính riêng theo cùng công thức, vì dùng mã khác.
Nếu đơn nhỏ hơn mức giao miễn phí, anh/chị có thể gộp hai tháng một lần đặt, hoặc gộp chung với vật tư khác của văn phòng.
Đặt hàng định kỳ và lưu kho
- Chốt lịch đặt cố định mỗi tháng hoặc hai tháng, giao cùng một ngày để lễ tân, tạp vụ chủ động nhận.
- Để hàng trong tủ hoặc kho khô, không để trong phòng vệ sinh nhiều ngày vì dễ hút ẩm.
- Mỗi phòng vệ sinh để sẵn một cuộn dự phòng cạnh hộp đựng.
- Giao một người phụ trách kiểm tồn mỗi tuần, tránh tình trạng hết giấy mới đi mua lẻ.
Chính sách giao hàng
- Giao miễn phí đơn từ 1 triệu đồng tại TP.HCM, 2–72 giờ tuỳ khu vực.
- Hà Nội và các tỉnh: giao theo thoả thuận.
- Đổi trả miễn phí nếu hàng hư hỏng, ẩm mốc.
- Miễn phí đơn hàng nếu nhân viên giao hàng có thái độ không chuẩn mực.
Sản phẩm làm từ bột giấy nguyên sinh, không dùng giấy tái chế, tan nhanh trong nước giúp hạn chế tắc bồn cầu, đạt ISO 9001:2015 theo công bố của nhà sản xuất.
Nhận báo giá cho văn phòng
Giá tham khảo mỗi lốc 10 cuộn: AKC10 khoảng 37.000đ, AKS10 khoảng 46.000đ, RTS10 khoảng 63.000đ, JPS10 khoảng 64.000đ, JPP10 khoảng 68.000đ. Giá sỉ theo số lượng đặt. Xem bảng giá.
Anh/chị cho chúng tôi biết số người, số phòng vệ sinh và khu vực nào là phòng riêng. Chúng tôi gợi ý mã và lịch giao phù hợp. Gọi hoặc Zalo 0903 004 112, hoặc gửi yêu cầu tại trang liên hệ.