Cách so sánh báo giá giấy vệ sinh: trả lời nhanh
Muốn biết báo giá nào rẻ thật, anh/chị quy mọi báo giá về cùng đơn vị: giá/cuộn, rồi giá/tờ. Sau đó cộng các khoản nằm ngoài đơn giá (VAT, phí giao, phần phải mua thêm cho tròn lốc/bao) và nhân với lượng dùng mỗi tháng. Chỉ so hai mã khi tương đương về số lớp, định lượng và cùng vừa hộp đựng. Báo giá có giá lốc thấp chưa chắc có chi phí tháng thấp.
Bộ phận mua hàng thường cầm ba bốn báo giá, mỗi nơi ghi một kiểu, và con số nhỏ nhất dễ được chọn.
Vì sao hai báo giá “1 lốc” chưa so được với nhau
“Một lốc” không phải đơn vị chuẩn. Hai con số trông giống nhau có thể mua được lượng giấy khác nhau vì:
- Số cuộn mỗi lốc: có nơi đóng 10 cuộn, có nơi 12 cuộn hoặc hơn.
- Số tờ mỗi cuộn: cùng gọi là cuộn nhỏ nhưng số tờ chênh nhau nhiều. Trong 5 mã chúng tôi phân phối, AKC10 và AKS10 khoảng 150–155 tờ/cuộn, RTS10 khoảng 222–228 tờ/cuộn (theo công bố của nhà sản xuất).
- Chất giấy: số lớp và định lượng (gsm) quyết định lượng giấy trong mỗi tờ.
Bước 1: quy giá lốc về giá/cuộn và giá/tờ
Hai công thức đủ dùng cho mọi báo giá:
- Giá/cuộn = Giá lốc ÷ Số cuộn trong lốc
- Giá/tờ = Giá/cuộn ÷ Số tờ mỗi cuộn
Báo giá theo bao hay thùng thì chia cho số lốc trong đó trước. Bảng dưới là ví dụ giả định với ba báo giá A, B, C (không phải giá của nhà cung cấp cụ thể nào), cùng là giấy 2 lớp cuộn nhỏ:
| Báo giá | Giá ghi trên báo giá | Quy cách | Giá/cuộn | Giá/tờ (ước tính) |
|---|---|---|---|---|
| A | 40.000đ/lốc | 10 cuộn/lốc, 150 tờ/cuộn | 4.000đ | khoảng 26,7đ |
| B | 54.000đ/lốc | 10 cuộn/lốc, 225 tờ/cuộn | 5.400đ | khoảng 24,0đ |
| C | 36.000đ/lốc | 12 cuộn/lốc, 110 tờ/cuộn | 3.000đ | khoảng 27,3đ |
Xếp theo giá lốc, C thấp nhất và B cao nhất. Xếp theo giá/tờ, thứ tự đảo lại: B thấp nhất, C cao nhất. Giá/tờ là ước tính để so sánh, không phải giá bán theo tờ.
Báo giá không ghi số tờ thì hỏi lại trước khi so. Khi báo giá ghi trọng lượng cuộn thay cho số tờ, có thể so thêm theo giá/gram (giá/cuộn ÷ trọng lượng cuộn), nhưng hỏi rõ trọng lượng đã gồm lõi chưa để các báo giá cùng cách tính; trọng lượng cuộn 5 mã của chúng tôi đã gồm lõi.

Bước 2: kiểm thông số đứng sau con số
Giá/tờ chỉ có nghĩa khi hai mã cùng hạng. Trước khi chọn báo giá có giá/tờ thấp, anh/chị đối chiếu bốn điểm.
Số lớp và định lượng: gsm tính theo lớp hay cả tờ
Định lượng (gsm) là khối lượng giấy trên 1 m² (g/m²), và con số đó có thể tính cho mỗi lớp hoặc cho cả tờ. Một tờ 2 lớp ghi 17gsm mỗi lớp có tổng khoảng 34gsm; nếu báo giá khác ghi “17gsm” cho cả tờ 2 lớp thì tờ giấy chỉ có khoảng một nửa lượng giấy. Với 5 mã của chúng tôi, nhà sản xuất ghi gsm theo mỗi lớp: AKC10, AKS10, RTS10 17gsm±2 (2 lớp, tổng khoảng 34gsm), JPS10 14gsm±2 và JPP10 15gsm±2 (3 lớp, tổng khoảng 42gsm và 45gsm).
Số tờ thật mỗi cuộn
Số tờ là mẫu số của giá/tờ, lệch vài chục tờ là thứ tự các báo giá có thể đổi. Hỏi số tờ ghi trên bao bì, khi nhận mẫu thì đếm thử một cuộn. Mã chưa có số tờ công bố thì ghi “đang cập nhật”, không tự điền con số ước đoán; JPS10 và JPP10 của chúng tôi đang ở trường hợp này.

Chiều cao cuộn và hộp đựng
Mã không vừa hộp đựng đang lắp thì phát sinh chi phí thay hộp. Chiều cao cuộn mỗi mã khác nhau: AKC10 khoảng 85mm±2, AKS10 khoảng 90mm±2, JPS10 khoảng 96mm±2, RTS10 và JPP10 khoảng 100mm±2 (theo công bố của nhà sản xuất). Cuộn nhiều tờ có thể có đường kính lớn hơn, nên đo cả độ rộng khoang hộp. Cách đo trước khi đổi mã có trong bài chọn hộp đựng giấy vệ sinh cuộn nhỏ.
Cùng loại cuộn
Báo giá cuộn lớn và cuộn nhỏ phục vụ hai chỗ khác nhau, không đặt chung một bảng: cuộn nhỏ hợp phòng riêng, còn khu vệ sinh chung đông người nên dùng giấy cuộn lớn trong hộp đựng. Xem thêm bài giấy vệ sinh cuộn nhỏ và cuộn lớn.
Bước 3: cộng các khoản nằm ngoài đơn giá
- Thuế VAT: chỉ so khi mọi báo giá cùng một cách tính; báo giá không ghi thì hỏi lại bằng văn bản.
- Phí giao: nhân phí mỗi lần với số lần giao trong tháng, và xem ngưỡng đơn được miễn phí.
- Quy cách bán: nếu chỉ bán theo bao/thùng, lượng đặt phải làm tròn lên, phần dư nằm trong kho.
- Mốc giá: báo giá cũ vài tháng có thể không còn áp dụng.
- Lịch giao và đổi trả: giao không đều thì phải trữ thêm hàng; một bao hàng ẩm phải bỏ là chi phí thật, dù không nằm trên báo giá.
Bảng câu hỏi cần hỏi khi nhận báo giá
Anh/chị có thể chép bảng này gửi từng nhà cung cấp, đề nghị trả lời đủ trước khi so:
| Câu hỏi | Vì sao cần hỏi |
|---|---|
| Giá đã gồm VAT chưa? | Để mọi báo giá cùng một cách tính thuế trước khi so. |
| Phí giao mỗi lần bao nhiêu? Đơn từ bao nhiêu được miễn phí, ở khu vực nào? | Phí giao nhân số lần giao mỗi tháng có thể lớn hơn phần chênh đơn giá. |
| Một lốc mấy cuộn, một bao/thùng mấy lốc? Có bán lẻ theo lốc không? | Quy đổi đúng giá/cuộn và biết phần phải làm tròn khi đặt. |
| Mỗi cuộn bao nhiêu tờ? Có ghi trên bao bì không? | Số tờ là mẫu số của giá/tờ. |
| Mấy lớp? Định lượng gsm tính theo mỗi lớp hay cả tờ? | Hai con số gsm giống nhau có thể là hai lượng giấy khác nhau. |
| Chiều cao và đường kính cuộn bao nhiêu? | Đối chiếu với hộp đựng đang lắp. |
| Giá lấy theo mốc ngày nào, giữ đến khi nào? | Tránh so với báo giá đã hết hiệu lực. |
| Có giao định kỳ theo lịch của đơn vị không? Mùa cao điểm có điều chỉnh không? | Quyết định lượng tồn kho anh/chị phải giữ. |
| Hàng ẩm mốc, hư hỏng khi nhận thì đổi trả thế nào? | Tính rủi ro hàng hỏng vào chi phí. |
| Có gửi mẫu để thử trên hộp đựng không? | Kiểm số tờ, độ dày, độ vừa hộp trước đơn lớn. |
Với 5 mã của chúng tôi, thông số có tại trang sản phẩm, điều kiện giao và đổi trả tại chính sách giao hàng và đổi trả: TP.HCM giao tận nơi 2–72 giờ tuỳ khu vực, miễn phí giao đơn từ 1.000.000đ (đã gồm VAT); Hà Nội và các tỉnh theo thoả thuận; đổi trả miễn phí hàng hư hỏng, ẩm mốc do lỗi sản xuất hoặc vận chuyển (hàng còn nguyên trạng như lúc nhận, chưa qua sử dụng); giao định kỳ theo lịch của đơn vị. Giá tham khảo trên web chưa gồm VAT; có xuất hoá đơn VAT. Anh/chị cần mẫu thì ghi trong ô Ghi chú khi gửi yêu cầu hoặc nhắn Zalo 0903 004 112; nhân viên kinh doanh phụ trách sẽ liên hệ và gửi mẫu miễn phí.
Ví dụ giả định: so tổng chi phí tháng của ba báo giá
Quyết định cuối nên dựa trên chi phí cả tháng. Với ba báo giá A, B, C ở trên, giả định đơn vị dùng khoảng 60.000 tờ mỗi tháng (tương đương khoảng 400 cuộn loại 150 tờ) và nhận hàng 2 lần/tháng. Đây là ví dụ giả định, anh/chị thay bằng số thực tế của đơn vị mình.
| Hạng mục | Báo giá A | Báo giá B | Báo giá C |
|---|---|---|---|
| Số cuộn cần | 400 cuộn | khoảng 267 cuộn | khoảng 546 cuộn |
| Số lốc đặt (làm tròn lên) | 40 lốc | 27 lốc | 46 lốc |
| Tiền giấy | 1.600.000đ | 1.458.000đ | 1.656.000đ |
| Phí giao | 50.000đ × 2 lần = 100.000đ | đã gồm | đã gồm |
| VAT | không ghi, phải hỏi | ghi đã gồm | ghi chưa gồm, cộng theo hoá đơn |
| Tổng tạm tính | 1.700.000đ + VAT (nếu chưa gồm) | 1.458.000đ | 1.656.000đ + VAT |
Báo giá C có giá lốc thấp nhất nhưng tiền giấy cả tháng cao nhất trong ba báo giá, chưa kể VAT. Báo giá B có giá lốc cao nhất nhưng tổng tháng thấp nhất, vì mỗi cuộn nhiều tờ hơn và đã gồm giao.
Trước khi chốt B, vẫn phải qua Bước 2: cùng số lớp, cùng định lượng, cuộn 225 tờ vừa hộp đựng. Ví dụ cũng giả định số tờ dùng như nhau giữa ba loại; thực tế giấy mỏng có thể bị rút nhiều tờ hơn mỗi lần, nên sau khi đổi mã hãy đo lại lượng dùng theo bài cách tính số lượng giấy vệ sinh cho khách sạn.
Áp dụng với 5 mã chúng tôi đang phân phối
Các con số dưới đây đã quy đổi theo giá tham khảo mốc 22/09/2026, theo lốc 10 cuộn, chưa gồm VAT; giá sỉ theo số lượng được xác nhận trong báo giá gửi riêng.
| Mã | Số lớp | Giá tham khảo/lốc 10 cuộn | Giá/cuộn | Số tờ/cuộn | Giá/tờ (ước tính) | Quy cách |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AKC10 | 2 | khoảng 37.000đ | khoảng 3.700đ | 150–155 | khoảng 24–25đ | 10 lốc/bao PE |
| AKS10 | 2 | khoảng 46.000đ | khoảng 4.600đ | 150–155 | khoảng 30–31đ | 10 lốc/bao PE |
| RTS10 | 2 | khoảng 63.000đ | khoảng 6.300đ | 222–228 | khoảng 28đ | 10 lốc/bao PE |
| JPS10 | 3 | khoảng 64.000đ | khoảng 6.400đ | đang cập nhật | chưa quy đổi | 10 lốc/bao PE |
| JPP10 | 3 | khoảng 68.000đ | khoảng 6.800đ | đang cập nhật | chưa quy đổi | 10 lốc/bao PE |
Giá đầy đủ và quy đổi theo bao có tại bảng giá giấy vệ sinh cuộn nhỏ. Với JPS10, JPP10 chưa có số tờ công bố, anh/chị so theo số cuộn dùng hết trong một tháng dùng thử.

Bao nhiêu lốc thì đạt mức giao miễn phí tại TP.HCM
Ngưỡng 1.000.000đ tính trên giá trị đơn đã gồm VAT. Bảng dưới là ví dụ giả định theo giá tham khảo 22/09/2026, đã gồm VAT 10% (giá lốc × 1,1), cho đơn chỉ gồm một mã:
| Mã | Phép tính | Số lốc tối thiểu đạt ngưỡng (giá tham khảo, đã gồm VAT 10%) | Giá trị đơn (giá tham khảo, đã gồm VAT 10%) |
|---|---|---|---|
| AKC10 | 1.000.000 ÷ 40.700 ≈ 24,57 | 25 lốc | khoảng 1.017.500đ |
| AKS10 | 1.000.000 ÷ 50.600 ≈ 19,76 | 20 lốc | khoảng 1.012.000đ |
| RTS10 | 1.000.000 ÷ 69.300 ≈ 14,43 | 15 lốc | khoảng 1.039.500đ |
| JPS10 | 1.000.000 ÷ 70.400 ≈ 14,20 | 15 lốc | khoảng 1.056.000đ |
| JPP10 | 1.000.000 ÷ 74.800 ≈ 13,37 | 14 lốc | khoảng 1.047.200đ |
Đơn gộp nhiều mã được cộng chung để tính ngưỡng. Giá sỉ theo số lượng có thể khác, số chốt và số lượng đặt tối thiểu theo báo giá. Nhà máy cấp phát theo đợt, như khi chuẩn bị quà Tết cho công nhân, nên gom nhu cầu thành một đơn thay vì đặt rải rác.
Ba hiểu lầm hay gặp khi so báo giá giấy vệ sinh
“Giá lốc thấp là rẻ.” Như ví dụ trên, báo giá có giá lốc thấp nhất lại có tiền giấy cả tháng cao nhất.
“3 lớp chắc chắn dày hơn 2 lớp.” Độ dày dặn của tờ giấy phụ thuộc cả gsm mỗi lớp. Ví dụ giả định: một tờ 3 lớp, mỗi lớp 12gsm, tổng khoảng 36gsm; một tờ 2 lớp, mỗi lớp 17gsm, tổng khoảng 34gsm. Hai tờ gần ngang nhau dù khác số lớp. Muốn so phải biết gsm tính theo lớp hay cả tờ.
“Đổi nhà cung cấp chỉ cần so đơn giá.” Đổi mã kéo theo kiểm hộp đựng, đo lại định mức, làm quen lịch giao mới. Khi chênh lệch tháng nhỏ, lịch giao ổn định và cách xử lý hàng hỏng có thể đáng giá hơn.
Câu hỏi thường gặp về so sánh báo giá giấy vệ sinh
Nên so báo giá giấy vệ sinh theo đơn vị nào?
Giá/tờ để so các mã cùng hạng; tổng chi phí tháng đã gồm thuế và phí giao để chốt.
Báo giá không ghi số tờ thì so thế nào?
Hỏi lại nhà cung cấp hoặc xin mẫu để đếm thử một cuộn. Trong lúc chờ, chỉ so theo giá/cuộn và ghi chú “chưa có số tờ” để không kết luận sớm.
Có nên chọn ngay báo giá có tổng tháng thấp nhất?
Chỉ khi mã đó cùng hạng giấy, vừa hộp đựng và có điều kiện giao, đổi trả rõ ràng. Nên thử mẫu trên hộp đựng thực tế trước khi đặt số lượng lớn.
Giá tham khảo trên web của Giấy Cuộn Nhỏ lấy theo mốc nào?
Theo mốc 22/09/2026 và có thể thay đổi. Giá áp dụng cho đơn của anh/chị là giá ghi trong báo giá gửi riêng.
Đặt nhiều mã trong một đơn thì so thế nào?
So từng mã theo giá/tờ, rồi cộng tổng đơn để xét phí giao. Nên dừng ở tối đa 2 mã cho một đơn vị.
Cần thêm một báo giá để đặt cạnh?
Anh/chị gửi yêu cầu báo giá kèm lượng dùng mỗi tháng, khu vực giao và loại hộp đựng đang lắp; chúng tôi tư vấn mã phù hợp và gửi báo giá để anh/chị quy đổi, so theo các bước trên. Gọi hoặc Zalo 0903 004 112, hoặc gửi yêu cầu tại trang liên hệ nhận báo giá.