Giao miễn phí đơn từ 1 triệu (gồm VAT) tại TP.HCM Bột giấy nguyên sinh · ISO 9001:2015 Hotline/Zalo: 0903 004 112

Cách so sánh báo giá giấy vệ sinh: quy về giá/tờ, không sót phí

· Giấy Cuộn Nhỏ

Quy giá lốc về giá/cuộn và giá/tờ, kiểm số lớp, gsm, số tờ, cộng VAT và phí giao rồi tính chi phí cả tháng để biết báo giá giấy vệ sinh nào rẻ thật.

Ba lốc giấy vệ sinh cuộn nhỏ Japani, Roto, An Khang trên bục trưng bày, tiêu đề so sánh báo giá giấy vệ sinh

Cách so sánh báo giá giấy vệ sinh: trả lời nhanh

Muốn biết báo giá nào rẻ thật, anh/chị quy mọi báo giá về cùng đơn vị: giá/cuộn, rồi giá/tờ. Sau đó cộng các khoản nằm ngoài đơn giá (VAT, phí giao, phần phải mua thêm cho tròn lốc/bao) và nhân với lượng dùng mỗi tháng. Chỉ so hai mã khi tương đương về số lớp, định lượng và cùng vừa hộp đựng. Báo giá có giá lốc thấp chưa chắc có chi phí tháng thấp.

Bộ phận mua hàng thường cầm ba bốn báo giá, mỗi nơi ghi một kiểu, và con số nhỏ nhất dễ được chọn.

Vì sao hai báo giá “1 lốc” chưa so được với nhau

“Một lốc” không phải đơn vị chuẩn. Hai con số trông giống nhau có thể mua được lượng giấy khác nhau vì:

  • Số cuộn mỗi lốc: có nơi đóng 10 cuộn, có nơi 12 cuộn hoặc hơn.
  • Số tờ mỗi cuộn: cùng gọi là cuộn nhỏ nhưng số tờ chênh nhau nhiều. Trong 5 mã chúng tôi phân phối, AKC10 và AKS10 khoảng 150–155 tờ/cuộn, RTS10 khoảng 222–228 tờ/cuộn (theo công bố của nhà sản xuất).
  • Chất giấy: số lớp và định lượng (gsm) quyết định lượng giấy trong mỗi tờ.

Bước 1: quy giá lốc về giá/cuộn và giá/tờ

Hai công thức đủ dùng cho mọi báo giá:

  • Giá/cuộn = Giá lốc ÷ Số cuộn trong lốc
  • Giá/tờ = Giá/cuộn ÷ Số tờ mỗi cuộn

Báo giá theo bao hay thùng thì chia cho số lốc trong đó trước. Bảng dưới là ví dụ giả định với ba báo giá A, B, C (không phải giá của nhà cung cấp cụ thể nào), cùng là giấy 2 lớp cuộn nhỏ:

Báo giá Giá ghi trên báo giá Quy cách Giá/cuộn Giá/tờ (ước tính)
A 40.000đ/lốc 10 cuộn/lốc, 150 tờ/cuộn 4.000đ khoảng 26,7đ
B 54.000đ/lốc 10 cuộn/lốc, 225 tờ/cuộn 5.400đ khoảng 24,0đ
C 36.000đ/lốc 12 cuộn/lốc, 110 tờ/cuộn 3.000đ khoảng 27,3đ

Xếp theo giá lốc, C thấp nhất và B cao nhất. Xếp theo giá/tờ, thứ tự đảo lại: B thấp nhất, C cao nhất. Giá/tờ là ước tính để so sánh, không phải giá bán theo tờ.

Báo giá không ghi số tờ thì hỏi lại trước khi so. Khi báo giá ghi trọng lượng cuộn thay cho số tờ, có thể so thêm theo giá/gram (giá/cuộn ÷ trọng lượng cuộn), nhưng hỏi rõ trọng lượng đã gồm lõi chưa để các báo giá cùng cách tính; trọng lượng cuộn 5 mã của chúng tôi đã gồm lõi.

Lốc 10 cuộn giấy vệ sinh cuộn nhỏ Roto Soft 10 (RTS10)
Giá lốc chỉ là điểm xuất phát; số tờ mỗi cuộn mới cho biết anh/chị mua được bao nhiêu giấy.

Bước 2: kiểm thông số đứng sau con số

Giá/tờ chỉ có nghĩa khi hai mã cùng hạng. Trước khi chọn báo giá có giá/tờ thấp, anh/chị đối chiếu bốn điểm.

Số lớp và định lượng: gsm tính theo lớp hay cả tờ

Định lượng (gsm) là khối lượng giấy trên 1 m² (g/m²), và con số đó có thể tính cho mỗi lớp hoặc cho cả tờ. Một tờ 2 lớp ghi 17gsm mỗi lớp có tổng khoảng 34gsm; nếu báo giá khác ghi “17gsm” cho cả tờ 2 lớp thì tờ giấy chỉ có khoảng một nửa lượng giấy. Với 5 mã của chúng tôi, nhà sản xuất ghi gsm theo mỗi lớp: AKC10, AKS10, RTS10 17gsm±2 (2 lớp, tổng khoảng 34gsm), JPS10 14gsm±2 và JPP10 15gsm±2 (3 lớp, tổng khoảng 42gsm và 45gsm).

Số tờ thật mỗi cuộn

Số tờ là mẫu số của giá/tờ, lệch vài chục tờ là thứ tự các báo giá có thể đổi. Hỏi số tờ ghi trên bao bì, khi nhận mẫu thì đếm thử một cuộn. Mã chưa có số tờ công bố thì ghi “đang cập nhật”, không tự điền con số ước đoán; JPS10 và JPP10 của chúng tôi đang ở trường hợp này.

Lốc giấy vệ sinh cuộn nhỏ 3 lớp Japani Silk 10 (JPS10)
Mã chưa có số tờ công bố như JPS10 thì so theo số cuộn dùng hết trong một tháng dùng thử.

Chiều cao cuộn và hộp đựng

Mã không vừa hộp đựng đang lắp thì phát sinh chi phí thay hộp. Chiều cao cuộn mỗi mã khác nhau: AKC10 khoảng 85mm±2, AKS10 khoảng 90mm±2, JPS10 khoảng 96mm±2, RTS10 và JPP10 khoảng 100mm±2 (theo công bố của nhà sản xuất). Cuộn nhiều tờ có thể có đường kính lớn hơn, nên đo cả độ rộng khoang hộp. Cách đo trước khi đổi mã có trong bài chọn hộp đựng giấy vệ sinh cuộn nhỏ.

Cùng loại cuộn

Báo giá cuộn lớn và cuộn nhỏ phục vụ hai chỗ khác nhau, không đặt chung một bảng: cuộn nhỏ hợp phòng riêng, còn khu vệ sinh chung đông người nên dùng giấy cuộn lớn trong hộp đựng. Xem thêm bài giấy vệ sinh cuộn nhỏ và cuộn lớn.

Bước 3: cộng các khoản nằm ngoài đơn giá

  • Thuế VAT: chỉ so khi mọi báo giá cùng một cách tính; báo giá không ghi thì hỏi lại bằng văn bản.
  • Phí giao: nhân phí mỗi lần với số lần giao trong tháng, và xem ngưỡng đơn được miễn phí.
  • Quy cách bán: nếu chỉ bán theo bao/thùng, lượng đặt phải làm tròn lên, phần dư nằm trong kho.
  • Mốc giá: báo giá cũ vài tháng có thể không còn áp dụng.
  • Lịch giao và đổi trả: giao không đều thì phải trữ thêm hàng; một bao hàng ẩm phải bỏ là chi phí thật, dù không nằm trên báo giá.

Bảng câu hỏi cần hỏi khi nhận báo giá

Anh/chị có thể chép bảng này gửi từng nhà cung cấp, đề nghị trả lời đủ trước khi so:

Câu hỏi Vì sao cần hỏi
Giá đã gồm VAT chưa? Để mọi báo giá cùng một cách tính thuế trước khi so.
Phí giao mỗi lần bao nhiêu? Đơn từ bao nhiêu được miễn phí, ở khu vực nào? Phí giao nhân số lần giao mỗi tháng có thể lớn hơn phần chênh đơn giá.
Một lốc mấy cuộn, một bao/thùng mấy lốc? Có bán lẻ theo lốc không? Quy đổi đúng giá/cuộn và biết phần phải làm tròn khi đặt.
Mỗi cuộn bao nhiêu tờ? Có ghi trên bao bì không? Số tờ là mẫu số của giá/tờ.
Mấy lớp? Định lượng gsm tính theo mỗi lớp hay cả tờ? Hai con số gsm giống nhau có thể là hai lượng giấy khác nhau.
Chiều cao và đường kính cuộn bao nhiêu? Đối chiếu với hộp đựng đang lắp.
Giá lấy theo mốc ngày nào, giữ đến khi nào? Tránh so với báo giá đã hết hiệu lực.
Có giao định kỳ theo lịch của đơn vị không? Mùa cao điểm có điều chỉnh không? Quyết định lượng tồn kho anh/chị phải giữ.
Hàng ẩm mốc, hư hỏng khi nhận thì đổi trả thế nào? Tính rủi ro hàng hỏng vào chi phí.
Có gửi mẫu để thử trên hộp đựng không? Kiểm số tờ, độ dày, độ vừa hộp trước đơn lớn.

Với 5 mã của chúng tôi, thông số có tại trang sản phẩm, điều kiện giao và đổi trả tại chính sách giao hàng và đổi trả: TP.HCM giao tận nơi 2–72 giờ tuỳ khu vực, miễn phí giao đơn từ 1.000.000đ (đã gồm VAT); Hà Nội và các tỉnh theo thoả thuận; đổi trả miễn phí hàng hư hỏng, ẩm mốc do lỗi sản xuất hoặc vận chuyển (hàng còn nguyên trạng như lúc nhận, chưa qua sử dụng); giao định kỳ theo lịch của đơn vị. Giá tham khảo trên web chưa gồm VAT; có xuất hoá đơn VAT. Anh/chị cần mẫu thì ghi trong ô Ghi chú khi gửi yêu cầu hoặc nhắn Zalo 0903 004 112; nhân viên kinh doanh phụ trách sẽ liên hệ và gửi mẫu miễn phí.

Ví dụ giả định: so tổng chi phí tháng của ba báo giá

Quyết định cuối nên dựa trên chi phí cả tháng. Với ba báo giá A, B, C ở trên, giả định đơn vị dùng khoảng 60.000 tờ mỗi tháng (tương đương khoảng 400 cuộn loại 150 tờ) và nhận hàng 2 lần/tháng. Đây là ví dụ giả định, anh/chị thay bằng số thực tế của đơn vị mình.

Hạng mục Báo giá A Báo giá B Báo giá C
Số cuộn cần 400 cuộn khoảng 267 cuộn khoảng 546 cuộn
Số lốc đặt (làm tròn lên) 40 lốc 27 lốc 46 lốc
Tiền giấy 1.600.000đ 1.458.000đ 1.656.000đ
Phí giao 50.000đ × 2 lần = 100.000đ đã gồm đã gồm
VAT không ghi, phải hỏi ghi đã gồm ghi chưa gồm, cộng theo hoá đơn
Tổng tạm tính 1.700.000đ + VAT (nếu chưa gồm) 1.458.000đ 1.656.000đ + VAT

Báo giá C có giá lốc thấp nhất nhưng tiền giấy cả tháng cao nhất trong ba báo giá, chưa kể VAT. Báo giá B có giá lốc cao nhất nhưng tổng tháng thấp nhất, vì mỗi cuộn nhiều tờ hơn và đã gồm giao.

Trước khi chốt B, vẫn phải qua Bước 2: cùng số lớp, cùng định lượng, cuộn 225 tờ vừa hộp đựng. Ví dụ cũng giả định số tờ dùng như nhau giữa ba loại; thực tế giấy mỏng có thể bị rút nhiều tờ hơn mỗi lần, nên sau khi đổi mã hãy đo lại lượng dùng theo bài cách tính số lượng giấy vệ sinh cho khách sạn.

Áp dụng với 5 mã chúng tôi đang phân phối

Các con số dưới đây đã quy đổi theo giá tham khảo mốc 22/09/2026, theo lốc 10 cuộn, chưa gồm VAT; giá sỉ theo số lượng được xác nhận trong báo giá gửi riêng.

Mã Số lớp Giá tham khảo/lốc 10 cuộn Giá/cuộn Số tờ/cuộn Giá/tờ (ước tính) Quy cách
AKC10 2 khoảng 37.000đ khoảng 3.700đ 150–155 khoảng 24–25đ 10 lốc/bao PE
AKS10 2 khoảng 46.000đ khoảng 4.600đ 150–155 khoảng 30–31đ 10 lốc/bao PE
RTS10 2 khoảng 63.000đ khoảng 6.300đ 222–228 khoảng 28đ 10 lốc/bao PE
JPS10 3 khoảng 64.000đ khoảng 6.400đ đang cập nhật chưa quy đổi 10 lốc/bao PE
JPP10 3 khoảng 68.000đ khoảng 6.800đ đang cập nhật chưa quy đổi 10 lốc/bao PE

Giá đầy đủ và quy đổi theo bao có tại bảng giá giấy vệ sinh cuộn nhỏ. Với JPS10, JPP10 chưa có số tờ công bố, anh/chị so theo số cuộn dùng hết trong một tháng dùng thử.

Lốc 10 cuộn giấy vệ sinh cuộn nhỏ An Khang Classic 10 (AKC10)
AKC10 là mã có giá tham khảo theo lốc thấp nhất trong 5 mã, khoảng 24–25đ mỗi tờ khi quy đổi.

Bao nhiêu lốc thì đạt mức giao miễn phí tại TP.HCM

Ngưỡng 1.000.000đ tính trên giá trị đơn đã gồm VAT. Bảng dưới là ví dụ giả định theo giá tham khảo 22/09/2026, đã gồm VAT 10% (giá lốc × 1,1), cho đơn chỉ gồm một mã:

Mã Phép tính Số lốc tối thiểu đạt ngưỡng (giá tham khảo, đã gồm VAT 10%) Giá trị đơn (giá tham khảo, đã gồm VAT 10%)
AKC10 1.000.000 ÷ 40.700 ≈ 24,57 25 lốc khoảng 1.017.500đ
AKS10 1.000.000 ÷ 50.600 ≈ 19,76 20 lốc khoảng 1.012.000đ
RTS10 1.000.000 ÷ 69.300 ≈ 14,43 15 lốc khoảng 1.039.500đ
JPS10 1.000.000 ÷ 70.400 ≈ 14,20 15 lốc khoảng 1.056.000đ
JPP10 1.000.000 ÷ 74.800 ≈ 13,37 14 lốc khoảng 1.047.200đ

Đơn gộp nhiều mã được cộng chung để tính ngưỡng. Giá sỉ theo số lượng có thể khác, số chốt và số lượng đặt tối thiểu theo báo giá. Nhà máy cấp phát theo đợt, như khi chuẩn bị quà Tết cho công nhân, nên gom nhu cầu thành một đơn thay vì đặt rải rác.

Ba hiểu lầm hay gặp khi so báo giá giấy vệ sinh

“Giá lốc thấp là rẻ.” Như ví dụ trên, báo giá có giá lốc thấp nhất lại có tiền giấy cả tháng cao nhất.

“3 lớp chắc chắn dày hơn 2 lớp.” Độ dày dặn của tờ giấy phụ thuộc cả gsm mỗi lớp. Ví dụ giả định: một tờ 3 lớp, mỗi lớp 12gsm, tổng khoảng 36gsm; một tờ 2 lớp, mỗi lớp 17gsm, tổng khoảng 34gsm. Hai tờ gần ngang nhau dù khác số lớp. Muốn so phải biết gsm tính theo lớp hay cả tờ.

“Đổi nhà cung cấp chỉ cần so đơn giá.” Đổi mã kéo theo kiểm hộp đựng, đo lại định mức, làm quen lịch giao mới. Khi chênh lệch tháng nhỏ, lịch giao ổn định và cách xử lý hàng hỏng có thể đáng giá hơn.

Câu hỏi thường gặp về so sánh báo giá giấy vệ sinh

Nên so báo giá giấy vệ sinh theo đơn vị nào?

Giá/tờ để so các mã cùng hạng; tổng chi phí tháng đã gồm thuế và phí giao để chốt.

Báo giá không ghi số tờ thì so thế nào?

Hỏi lại nhà cung cấp hoặc xin mẫu để đếm thử một cuộn. Trong lúc chờ, chỉ so theo giá/cuộn và ghi chú “chưa có số tờ” để không kết luận sớm.

Có nên chọn ngay báo giá có tổng tháng thấp nhất?

Chỉ khi mã đó cùng hạng giấy, vừa hộp đựng và có điều kiện giao, đổi trả rõ ràng. Nên thử mẫu trên hộp đựng thực tế trước khi đặt số lượng lớn.

Giá tham khảo trên web của Giấy Cuộn Nhỏ lấy theo mốc nào?

Theo mốc 22/09/2026 và có thể thay đổi. Giá áp dụng cho đơn của anh/chị là giá ghi trong báo giá gửi riêng.

Đặt nhiều mã trong một đơn thì so thế nào?

So từng mã theo giá/tờ, rồi cộng tổng đơn để xét phí giao. Nên dừng ở tối đa 2 mã cho một đơn vị.

Cần thêm một báo giá để đặt cạnh?

Anh/chị gửi yêu cầu báo giá kèm lượng dùng mỗi tháng, khu vực giao và loại hộp đựng đang lắp; chúng tôi tư vấn mã phù hợp và gửi báo giá để anh/chị quy đổi, so theo các bước trên. Gọi hoặc Zalo 0903 004 112, hoặc gửi yêu cầu tại trang liên hệ nhận báo giá.

Báo giá sỉ

Nhận báo giá giấy vệ sinh cuộn nhỏ

Cho chúng tôi biết mô hình và số lượng dự kiến — chúng tôi gửi báo giá sỉ và gợi ý mã phù hợp qua điện thoại hoặc Zalo.

  • Báo giá theo số lượng, tần suất giao
  • Gợi ý mã theo hạng phòng, định mức
  • Giao định kỳ theo lịch của đơn vị
Hotline / Zalo 24/70903 004 112

Thông tin chỉ dùng để liên hệ báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Cần báo giá sỉ giấy vệ sinh cuộn nhỏ?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0903 004 112 — tư vấn đúng mã, báo giá theo số lượng.

Gọi Zalo